Trợ cấp thôi việc được tính như thế nào?

Posted on Nhân sự - Pháp lý 185 lượt xem

1. Trợ cấp thôi việc là gì và trường hợp nào hưởng trợ cấp thôi việc?

Hiện tại, Bộ luật lao động 2019 không đưa ra định nghĩa rõ Trợ cấp thôi việc, tuy nhiên, có thể hiểu Trợ cấp thôi việc là khoản tiền hỗ trợ do người sử dụng lao động chi trả bổ sung cho người lao động sau khi nghỉ việc hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trong một thời gian nhất định.

Trợ cấp thôi việc được quy định như sau tại Khoản 1 Điều 46 Bộ luật lao động 2019:

Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này. (e. Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên).

Các trường hợp tại Điều 34 được đề cập bao gồm:

1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này

2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

3. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

5. Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.

6. Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.

7. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật này. (Đ 35.Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động)

8. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật này. (Đ 34. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động)

Như vậy, điều kiện để được hưởng trợ cấp thôi việc là: Người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên cho người sử dụng lao động và thuộc 1 trong 10 trường hợp nêu trên.

 2. Các trường hợp không được nhận trợ cấp thôi việc:

–  Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật Lao động và pháp luật về bảo hiểm xã hội;

– Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật Lao động. Trường hợp được coi là có lý do chính đáng theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Bộ luật Lao động.

– Hết hạn hợp đồng nhưng thuộc trường hợp khoản 4 Điều 177 của Bộ luật Lao động (Khoản 4 Đ 177: Phải gia hạn hợp đồng lao động đã giao kết đến hết nhiệm kỳ cho người lao động là thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đang trong nhiệm kỳ mà hết hạn hợp đồng lao động.)

3. Trợ cấp thôi việc được tính như thế nào?

3.1. Cách tính: Mỗi năm làm việc, người lao động được trợ cấp một nửa tháng tiền lương

Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.

Trong đó, theo quy định tại Điều 8, Nghị định 145/2020:

a) Tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động bao gồm: thời gian người lao động đã trực tiếp làm việc; thời gian thử việc; thời gian được người sử dụng lao động cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; thời gian nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà được người sử dụng lao động trả lương theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; thời gian nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật mà được người sử dụng lao động trả lương; thời gian ngừng việc không do lỗi của người lao động; thời gian nghỉ hằng tuần theo Điều 111, nghỉ việc hưởng nguyên lương theo Điều 112, Điều 113, Điều 114, khoản 1 Điều 115; thời gian thực hiện nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 176và thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo Điều 128 của Bộ luật Lao động.

b) Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian người lao động thuộc diện không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật nhưng được người sử dụng lao động chi trả cùng với tiền lương của người lao động một khoản tiền tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về lao động, bảo hiểm thất nghiệp.

c) Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm của người lao động được tính theo năm (đủ 12 tháng); trường hợp có tháng lẻ ít hơn hoặc bằng 06 tháng được tính bằng 1/2 năm, trên 06 tháng được tính bằng 01 năm làm việc.

Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.

3.2. Ví dụ:

Chị A ký hợp đồng cho công ty B với các hợp đồng như sau:

Hợp đồng thử việc: 05/05/2020 – 05/07/2020 (2 tháng), mức lương là 8.5tr/ tháng

Hợp đồng xác định thời hạn 12 tháng lần 1: 05/07/2020 – 05/7/202, mức lương là 10tr/ tháng

Hợp đồng xác định thời hạn 12 tháng lần 2: 05/07/2021 – 05/07/2022, mức lương là 12tr/ tháng.

Trong khoảng thời gian này, chị A có xin nghỉ thai sản: 06 tháng từ tháng 2/12/2021 – 2/5/2022

Ngày 5/6/2022 chị A xin nghỉ việc. Chị A tham gia đóng bảo hiểm từ 05/7/2020.

Như vậy, Chị A đã làm việc tại công ty B là:

1. Tổng thời gian chị A làm việc thực tế cho công ty B là: 25 tháng bao gồm cả thời gian thử việc và nghỉ thai sản.

2. Thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp của chị A là: 17 tháng

3. Thời gian không tham gia bảo hiểm thất nghiệp của chị A là (1) – (2): 8 tháng (2 tháng thử việc và 6 tháng nghỉ thai sản)

Do đó, thời gian tính trợ cấp thôi việc của chị A là: 8 tháng, được làm tròn 1 năm làm việc.

>> Chị A được trợ cấp 0.5 tháng lương trợ cấp thôi việc.

Tiền lương bình quân 6 tháng liền kề trước khi thôi việc của chị A là 12tr/ tháng. Như vậy, chị A được hưởng trợ cấp là 12tr * 0.5 tháng = 6tr.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.