Tại sao cử nhân Luật kinh tế không thể ứng tuyển thi công chức thuế?

Posted on Tin tức 199 lượt xem

Ngày 12 tháng 6 năm 2023, Tổng cục thuế ra thông báo số 412/TB-TCT về Kế hoạch tuyển dụng công chức Tổng cục Thuế năm 2023. Theo đó, Chỉ tiêu tuyển dụng công chức Tổng cục Thuế năm 2023 tại Cơ quan Tổng cục Thuế và 62 Cục Thuế tỉnh, thành phố (trừ Cục Thuế tỉnh Hà Nam không có chỉ tiêu tuyển dụng) là: 1.634 chỉ tiêu.

Theo đó:

– Ngạch Chuyên viên: 278 chỉ tiêu, trong đó:

+ Chuyên viên làm chuyên môn nghiệp vụ: 156 chỉ tiêu;

+ Chuyên viên làm công tác quản lý xây dựng cơ bản: 07 chỉ tiêu;

+ Chuyên viên làm công tác Đảng: 07 chỉ tiêu;

+ Chuyên viên làm công nghệ thông tin: 108 chỉ tiêu.

– Ngạch Cán sự: 19 chỉ tiêu.

– Ngạch Kiểm tra viên thuế: 1.215 chỉ tiêu.

– Ngạch Kiểm tra viên trung cấp thuế: 46 chỉ tiêu.

– Ngạch Văn thư viên: 49 chỉ tiêu.

– Ngạch Văn thư viên trung cấp: 27 chỉ tiêu.

1. Điều kiện, tiêu chuẩn để đăng ký dự tuyển công chức

1.1. Điều kiện chung để ứng tuyển là người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển công chức:

– Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;

– Đủ 18 tuổi trở lên;

– Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng;

– Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với yêu cầu của vị trí dự tuyển;

– Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;

– Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ.

1.2. Điều kiện, tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn

Theo Thông báo 412/TB-TCT năm 2023, trong các điều kiện, tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn đối với công chức Thuế ngạch Kiểm tra viên thuế, ngạch Kiểm tra viên trung cấp thuế; Chuyên viên làm chuyên môn nghiệp vụ, ngạch Cán sự; Chuyên viên làm Quản lý Xây dựng cơ bản; Chuyên viên làm công tác Đảng; Chuyên viên làm công nghệ thông tin; ngạch Văn thư, ngạch Văn thư viên trung cấp

Thì các ngành/chuyên ngành đào tạo như: Luật kinh tế, Luật tài chính, Luật thuế…; Toán kinh tế, Toán tài chính…; Tiếng Anh – Kinh tế, Tiếng Anh – Tài chính…không đủ điều kiện dự tuyển.

Lý giải vấn đề này, Tổng cục Thuế đã có Công văn 70/TCT-HĐTD năm 2022 giải thích như sau:

Tại Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học ban hành kèm theo Thông tư 24/2017/TT-BGDĐT ngày 10/10/2017 nay được thay thế bởi Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 22 tháng 7 năm 2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:

Ngành đào tạo là tập hợp những kiến thức, kỹ năng chuyên môn liên quan đến một lĩnh vực khoa học hay một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp nhất định. Bên cạnh khối kiến thức cơ bản và kiến thức cơ sở (của khối ngành, nhóm ngành), khối kiến thức ngành (gồm kiến thức chung và kiến thức chuyên sâu của ngành) trong mỗi chương trình đào tạo trình độ đại học phải có khối lượng tối thiểu 30 tín chỉ không trùng với kiến thức ngành của các ngành gần trong khối ngành, nhóm ngành.

Vì vậy, trường hợp các thí sinh tốt nghiệp đại học ngành/chuyên ngành: Luật Kinh tế và ngành: Ngôn ngữ Anh, chuyên ngành: Tiếng anh Tài chính-Kế toán không thuộc các ngành hoặc chuyên ngành theo quy định tại Kế hoạch tuyển dụng công chức Tổng cục thuế năm 2022 về điều kiện, tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn đối với thí sinh đối với thí sinh đăng ký dự tuyển ngạch kiểm tra viên thuế.

Như vậy, thì Kế hoạch tuyển dụng công chức Tổng cục thuế năm 2022 thì sẽ không tuyển dụng cử nhân luật làm công chức thuế, kể cả cử nhân tốt nghiệp chuyên ngành Luật Kinh tế.

Năm 2023, Tổng cục Thuế vẫn giữ quan điểm về việc không tuyển dụng Cử nhân Luật tương tự kế hoạch tuyển dụng năm 2022.

2. Chi tiết về điều kiện, tiêu chuẩn trình độ chuyên môn

2.1. Đối với thí sinh đăng ký dự tuyển ngạch Kiểm tra viên thuế (Có Bằng tốt nghiệp Đại học trở lên), ngạch Kiểm tra viên trung cấp thuế (Có Bằng tốt nghiệp Cao đẳng trở lên) gồm các ngành hoặc chuyên ngành có ghi một trong các “cụm từ” được đăng ký dự tuyển, cụ thể như sau:

– Ngành hoặc chuyên ngành về Thuế, gồm:

+ Thuế,

+ Thuế – Hải quan,

+ Hải quan.

– Ngành hoặc các chuyên ngành về Kế toán, gồm:

+ Kế toán,

+ Kế toán – Kiểm toán,

+ Kế toán doanh nghiệp,

+ Kế toán công,

+ Kiểm toán.

– Ngành hoặc các chuyên ngành về Tài chính, gồm:

+ Tài chính,

+ Tài chính – Ngân hàng,

+ Tài chính công,

+ Tài chính doanh nghiệp,

+ Tài chính kế toán,

+ Tài chính quốc tế.

– Ngành hoặc các chuyên ngành về Kinh tế, gồm:

+ Kinh doanh; + Kinh tế Quốc tế,
+ Kinh doanh quốc tế, + Marketing,
+ Kinh doanh thương mại, + Ngân hàng,
+ Kinh doanh xuất nhập khẩu, + Ngoại Thương,
+ Kinh tế, + Quản lý kinh doanh,
+ Kinh tế chính trị, + Quản lý kinh tế,
+ Kinh tế đầu tư, + Quản trị kinh doanh.
+ Kinh tế đối ngoại, + Quản trị thương mại,
+ Kinh tế học, + Thương mại điện tử,
+ Kinh tế ngoại thương, + Thương mại đối ngoại,
+ Kinh tế phát triển, + Thương mại quốc tế,
+ Kinh tế và thương mại quốc tế, + Thống kê kinh tế,
+ Kinh tế vận tải biển,

+ Kinh tế và quản lý công,

+ Thống kê kinh doanh.

* Không bao gồm các ngành/chuyên ngành đào tạo: Luật kinh tế, Luật tài chính, Luật thuế…; Toán kinh tế, Toán tài chính…; Tiếng Anh – Kinh tế, Tiếng Anh – Tài chính…

2.2. Đối với thí sinh đăng ký dự tuyển vị trí Chuyên viên làm chuyên môn nghiệp vụ (Có Bằng tốt nghiệp Đại học trở lên), ngạch Cán sự (Có Bằng tốt nghiệp Cao đẳng trở lên) gồm các ngành hoặc chuyên ngành có ghi một trong các “cụm từ” được đăng ký dự tuyển, cụ thể như sau:

– Ngành hoặc chuyên ngành về Thuế, gồm:

+ Thuế,

+ Thuế – Hải quan,

+ Hải quan.

– Ngành hoặc các chuyên ngành về Kế toán, gồm:

+ Kế toán,

+ Kế toán – Kiểm toán,

+ Kế toán doanh nghiệp,

+ Kế toán công,

+ Kiểm toán.

– Ngành hoặc các chuyên ngành về Tài chính, gồm:

+ Tài chính,

+ Tài chính – Ngân hàng,

+ Tài chính công,

+ Tài chính doanh nghiệp,

+ Tài chính kế toán,

+ Tài chính quốc tế.

– Ngành hoặc các chuyên ngành về Kinh tế, gồm:

+ Kinh doanh; + Marketing,
+ Kinh doanh quốc tế, + Ngân hàng,
+ Kinh doanh thương mại, + Ngoại Thương,
+ Kinh doanh xuất nhập khẩu, + Quản lý công,
+ Kinh tế, + Quản lý kinh doanh,
+ Kinh tế chính trị, + Quản lý kinh tế,
+ Kinh tế đầu tư, + Quản trị kinh doanh,
+ Kinh tế đối ngoại, + Quản trị nhân lực,
+ Kinh tế học, + Quản trị thương mại,
+ Kinh tế ngoại thương, + Thương mại điện tử,
+ Kinh tế phát triển, + Thương mại đối ngoại,
+ Kinh tế và thương mại quốc tế, + Thương mại quốc tế,
+ Kinh tế vận tải biển, + Thống kê kinh tế,
+ Kinh tế và quản lý công, + Thống kê kinh doanh.
+ Kinh tế Quốc tế,

* Không bao gồm các ngành/chuyên ngành đào tạo: Luật kinh tế, Luật tài chính, Luật thuế…; Toán kinh tế, Toán tài chính…; Tiếng Anh – Kinh tế, Tiếng Anh – Tài chính…

2.3. Đối với thí sinh đăng ký dự tuyển vị trí Chuyên viên làm Quản lý Xây dựng cơ bản (Có Bằng tốt nghiệp Đại học trở lên), gồm các ngành hoặc chuyên ngành có ghi một trong các “cụm từ” được đăng ký dự tuyển, cụ thể như sau:

+ Kinh tế xây dựng; + Công nghệ kỹ thuật xây dựng;
+ Kiến trúc; + Công nghệ kỹ thuật điện lạnh.
+ Xây dựng dân dụng và công nghiệp;
+ Kỹ thuật công trình xây dựng;

2.4. Đối với thí sinh đăng ký dự tuyển vị trí Chuyên viên làm công tác Đảng (Có Bằng tốt nghiệp Đại học trở lên), các ngành hoặc chuyên ngành có ghi một trong các “cụm từ” sau được đăng ký dự tuyển cụ thể: Chính trị học; Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước; Quản lý Nhà nước.

2.5. Đối với thí sinh đăng ký dự tuyển vị trí Chuyên viên làm công nghệ thông tin (Có Bằng tốt nghiệp Đại học trở lên), gồm các ngành hoặc chuyên ngành có ghi một trong các “cụm từ” được đăng ký dự tuyển, cụ thể như sau:

– Ngành hoặc các chuyên ngành về công nghệ, gồm:

+ Công nghệ kỹ thuật điện tử viễn thông,

+ Công nghệ kỹ thuật máy tính,

+ Công nghệ phần mềm,

+ Công nghệ thông tin.

– Ngành hoặc các chuyên ngành về kỹ thuật máy tính, gồm:

+ An toàn thông tin, + Kỹ thuật phần mềm,
+ Điện tử viễn thông, + Mạng máy tính,
+ Hệ thống máy tính, + Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu,
+ Hệ thống thông tin, + Máy tính và khoa học thông tin,
+ Hệ thống thông tin quản lý, + Tin học,
+ Khoa học dữ liệu, + Toán – Tin,
+ Khoa học máy tính, + Toán – tin ứng dụng,
+ Kỹ thuật điện tử – viễn thông, + Quản lý thông tin.
+ Kỹ thuật máy tính,

2.6. Đối với thí sinh đăng ký dự tuyển ngạch Văn thư viên (Có Bằng tốt nghiệp Đại học trở lên) và ngạch Văn thư viên trung cấp (Có Bằng tốt nghiệp Cao đẳng trở lên), các ngành hoặc chuyên ngành có ghi một trong các “cụm từ” sau được đăng ký dự tuyển cụ thể:

+ Văn thư,

+ Văn thư lưu trữ,

+ Lưu trữ học.

+ Trường hợp tốt nghiệp ngành hoặc các chuyên ngành sau: Hành chính, Hành chính học, Quản trị văn phòng thí sinh phải có Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ văn thư do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp.

3. Điều kiện về trình độ tin học, ngoại ngữ

– Đối với ngạch Chuyên viên và Kiểm tra viên thuế: Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông và sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với vị trí việc làm yêu cầu công tác ở vùng dân tộc thiểu số.

Yêu cầu sử dụng được ngoại ngữ (tiếng Anh) theo khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam đối với từng ngạch cụ thể như sau:

+ Ngạch Chuyên viên: Bậc 3 Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam ban hành theo Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

+ Ngạch Kiểm tra viên thuế: Bậc 2 Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam ban hành theo Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

– Đối với ngạch Kiểm tra viên trung cấp thuế; ngạch Cán sự; ngạch Văn thư viên và Văn thư viên trung cấp: Không yêu cầu.

– Không yêu cầu thí sinh dự tuyển nộp chứng chỉ ngoại ngữ, tin học ở trình độ tương ứng khi nộp hồ sơ dự tuyển.

4. Hồ sơ đăng ký dự tuyển, hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng

4.1. Hồ sơ đăng ký dự tuyển công chức:

Những người có đủ các điều kiện nếu tham gia dự tuyển phải nộp hồ sơ dự tuyển công chức trực tiếp cho đơn vị tuyển dụng thuộc Tổng cục Thuế. Mỗi thí sinh chỉ được đăng ký dự tuyển tại 01 đơn vị, cụ thể mỗi bộ Hồ sơ gồm các thành phần tài liệu sau:

(1) Phiếu đăng ký dự tuyển theo mẫu tại Phụ lục đính kèm. Người dự tuyển khai đúng theo hướng dẫn, phải ký tên trên từng trang của Phiếu đăng ký và phải cam kết những thông tin đã khai trên phiếu là đúng sự thật; trường hợp khai sai thì kết quả tuyển dụng sẽ bị hủy bỏ và người dự tuyển phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.

(2) Bản chụp văn bằng tốt nghiệp và kết quả học tập (Tiến sĩ, Thạc sĩ, Đại học, Cao đẳng, Trung cấp): bản photo, không yêu cầu chứng thực, công chứng, sao y.

– Đối với văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp, khi nộp hồ sơ dự tuyển thí sinh cần nộp bản photo văn bằng và bảng kết quả học tập (tất cả kèm bản dịch sang tiếng Việt công chứng) và bản photo giấy công nhận văn bằng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trường hợp văn bằng được miễn thực hiện thủ tục công nhận văn bằng theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 13/2021/TT- BGDĐT ngày 15/4/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thí sinh phải nộp các tài liệu chứng minh văn bằng được miễn thực hiện thủ tục công nhận văn bằng theo quy định.

(3) Đối với thí sinh được miễn thi ngoại ngữ: yêu cầu thí sinh nộp bản chụp (bản photo) một trong các giấy tờ sau:

– Bằng tốt nghiệp đối với người dự tuyển có văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp và được công nhận tại Việt Nam theo quy định khi nộp hồ sơ theo quy định tại mục (2) nêu trên.

– Bằng tốt nghiệp đối với người dự tuyển đã tốt nghiệp Đại học, sau Đại học chuyên ngành về ngoại ngữ,

– Chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số đối với người dự tuyển vào công chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số, giấy tờ chứng minh là người dân tộc thiểu số.

(4) Đối với người dự tuyển là đối tượng ưu tiên tuyển dụng thì nộp thêm các giấy tờ theo quy định tại mục 3 Phần III về Ưu tiên trong tuyển dụng.

(5) Ba phong bì có dán tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận (thí sinh hoặc thân nhân); 02 ảnh (cỡ 4cm x 6cm) chụp trong thời gian gần nhất, từ 03 tháng tính đến thời điểm thông báo.

Lưu ý:

* Người dự tuyển phải chịu trách nhiệm về tính xác thực của hồ sơ đăng ký dự tuyển. Sau khi có kết quả thi, nếu trúng tuyển thí sinh phải nộp đầy đủ văn bằng tốt nghiệp và bảng kết quả học tập theo ngạch đăng ký dự tuyển, văn bằng được miễn thi ngoại ngữ hoặc chứng chỉ tiếng dân tộc (nếu được miễn thi ngoại ngữ) theo quy định.

* Người dự tuyển không phải nộp Giấy khám sức khỏe, Sơ yếu lý lịch, Giấy khai sinh khi nộp hồ sơ dự tuyển.

4.2. Hoàn thiện hồ sơ trúng tuyển:

(1) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả trúng tuyển, người trúng tuyển phải đến cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng. Hồ sơ tuyển dụng bao gồm:

a) Bản sao chứng thực: Văn bằng tốt nghiệp và bảng kết quả học tập, văn bằng được miễn thi ngoại ngữ hoặc chứng chỉ tiếng dân tộc, giấy tờ chứng minh là người dân tộc thiểu số (nếu được miễn thi ngoại ngữ) theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, chứng nhận đối tượng ưu tiên (nếu có);

b) Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp.

(2) Đối với thí sinh tốt nghiệp đại học, sau đại học ở nước ngoài, khi trúng tuyển, thí sinh phải nộp giấy công nhận văn bằng tương đương với trình độ đào tạo quy định tại Khung trình độ Quốc gia Việt Nam theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trường hợp văn bằng được miễn thực hiện thủ tục công nhận văn bằng theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 13/2021/TT-BGDĐT ngày 15/4/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thí sinh phải nộp các tài liệu chứng minh văn bằng được miễn thực hiện thủ tục công nhận văn bằng theo quy định. Trường hợp không có giấy công nhận văn bằng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc các tài liệu chứng minh văn bằng được miễn thực hiện thủ tục công nhận văn bằng sẽ không được tuyển dụng.

(3) Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc bị phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức ra quyết định hủy bỏ kết quả trúng tuyển.

Trường hợp người đăng ký dự tuyển có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan và không tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong một kỳ tuyển dụng tiếp theo.

5. Lệ phí dự tuyển: Thí sinh đăng ký dự tuyển nộp lệ phí dự tuyển là 300.000 đồng/người (bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng).

Trường hợp không đủ điều kiện dự tuyển hoặc thí sinh đăng ký nhưng không tham gia thi tuyển, Tổng cục Thuế không hoàn trả lại hồ sơ đăng ký dự tuyển và lệ phí dự tuyển.

6. Thời gian, địa điểm nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển:

6.1. Thời gian và hình thức đăng ký trực tuyến:

– Thời gian đăng ký trực tuyến: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày 12/6/2023 đến 17 giờ 00 ngày 11/7/2023.

– Địa chỉ đăng ký trực tuyến: https://dangkydutuyen.gdt.gov.vn.

Lưu ý:

+ Thí sinh đăng ký dự tuyển trực tuyến theo hướng dẫn kèm theo Thông báo này trước khi nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển trực tiếp tại Cơ quan thuế.

+ Khi đăng ký dự tuyển trực tuyến, thí sinh phải đính kèm bộ Hồ sơ đăng ký dự tuyển công chức (trừ Phiếu đăng ký dự tuyển).

6.2. Thời gian và địa điểm tiếp nhận hồ sơ trực tiếp:

Sau khi đăng ký dự tuyển trực tuyến thành công, thí sinh sẽ nhận được Phiếu hẹn đến Cơ quan thuế đăng ký dự tuyển để nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển trực tiếp và lệ phí dự tuyển.

– Thời gian tiếp nhận hồ sơ: 05 ngày kể từ 08 giờ 00 ngày 07/7/2023 đến 17 giờ 00 ngày 11/7/2023.

– Địa điểm tiếp nhận hồ sơ:

+ Thí sinh đăng ký dự tuyển vào Cơ quan Tổng cục Thuế: Trụ sở Cơ quan Tổng cục Thuế, số 123 Lò Đúc, phường Đông Mác, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.

+ Thí sinh đăng ký dự tuyển vào 62 Cục Thuế tỉnh, thành phố: Địa điểm do Cục Thuế thông báo. Cục Thuế các tỉnh, thành phố có trách nhiệm thông báo công khai địa điểm tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển để thí sinh biết.

Chi tiết thông báo xem tại đây.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.